30/04/2026
x
+
aa
-

Công bố chính thức điểm chuẩn vào các trường công an năm 2021

(ĐCSVN)- Cục Đào tạo, Bộ Công an đã chính thức công bố điểm chuẩn vào các trường CAND năm 2021. Nhìn chung, năm nay điểm chuẩn cao hơn năm trước, có những ngành dành cho nữ, mức điểm chuẩn lên tới 29,99 điểm.
Ảnh minh họa: TL 

Sau đây là mức điểm chuẩn vào các trường CAND:

ĐIỂM CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường

Địa bàn tuyển

Điểm trúng tuyển nam

Điểm trúng tuyển nữ

A00

A01

C00

C03

D01

D04

B00

A00

A01

C00

C03

D01

D04

1. Học viện An ninh nhân dân

Nghiệp vụ An ninh

Địa bàn 1

26,2

27,24

 

26,66

27,56

 

 

27,81

29,99

 

28,55

29,26

 

Địa bàn 2

26,51

26,73

 

27,08

26,49

 

 

28,01

29,84

 

28,69

29,3

 

Địa bàn 3

26,15

26,34

 

27,2

26,08

 

 

26,09

28,16

 

28,41

28,2

 

Địa bàn 8

22,63

21,96

 

20,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngành An toàn thông tin

Phía Bắc

27,69

26,55

 

 

 

 

 

27,28

29,39

 

 

 

 

Phía Nam

23,14

24,86

 

 

 

 

 

24,94

26,8

 

 

 

 

Ngành Y khoa

Phía Bắc

 

 

 

 

 

 

24,45

 

 

 

 

 

 

Phía Nam

 

 

 

 

 

 

23,05

 

 

 

 

 

 

2. Học viện Cảnh sát nhân dân

Ngành Nghiệp vụ Cảnh sát

Địa bàn 1

25,39

27,03

 

25,94

26,54

 

 

27,98

29,75

 

28,83

28,97

 

Địa bàn 2

26,33

27,15

 

26,51

26,39

 

 

28,65

28,23

 

27,91

28,18

 

Địa bàn 3

25,63

26,54

 

26,13

26,43

 

 

26,88

28,28

 

28,21

28,26

 

Địa bàn 8

23,09

24,76

 

23,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Học viện Chính trị CAND

Xây dựng lực lượng CAND

Phía Bắc

 

26,28

28,39

27,88

25,01

 

 

 

27,89

30,34

28,39

28,45

 

Phía Nam

 

28,29

27,19

 

 

 

 

 

24,4

29,55

27,54

26,61

 

4. Trường Đại học An ninh nhân dân

Ngành Nghiệp vụ an ninh

Địa bàn 4

24,86

26,11

 

25,21

25,89

 

 

27,35

27,63

 

27,2

27,69

 

Địa bàn 5

25,68

26,36

 

26,53

26,88

 

 

28,5

27,91

 

27,94

29,51

 

Địa bàn 6

24,01

24,93

 

24,38

24,56

 

 

25,68

27,33

 

26,01

26,78

 

Địa bàn 7

25,83

26,9

 

26,94

26,48

 

 

27,49

28,14

 

27,84

28,69

 

Địa bàn 8

23,04

25,76

 

22,41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

Ngành Nghiệp vụ cảnh sát

Địa bàn 4

24,51

25,39

 

24,93

24,03

 

 

26,66

27,65

 

28,03

27,75

 

Địa bàn 5

25,63

26,85

 

26,06

27,43

 

 

27,11

27,21

 

28,26

27,66

 

Địa bàn 6

24,58

25,5

 

24,24

25,36

 

 

25,25

27,04

 

26,34

26,15

 

Địa bàn 7

25,51

26,48

 

26,21

25,94

 

 

25,65

27,26

 

27,35

27,48

 

Địa bàn 8

23,61

24,5

 

23,8

24,76

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Phía Bắc

24,09

 

 

 

 

 

 

26,96

 

 

 

 

 

Phía Nam

21,43

 

 

 

 

 

 

25,25

 

 

 

 

 

7. Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND

Kỹ thuật CAND

Phía Bắc

25,2

25,66

 

 

 

 

 

27,34

27,98

 

 

 

 

Phía Nam

21,14

23,14

 

 

 

 

 

26,33

27,15

 

 

 

 

8. Học viện Quốc tế

Ngôn ngữ Anh

Toàn quốc

 

 

 

 

24,68

 

 

 

 

 

 

27,86

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

Toàn quốc

 

 

 

 

23,1

26,74

 

 

 

 

 

27,08

26,23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục tổ hợp xét tuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00: Toán, Lý, Hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A01: Toán, Lý, Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C00: Văn, Sử, Địa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C03: Toán, Văn, Sử

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D04: Toán, Văn, Tiếng Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B00: Toán, Hóa, Sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục Địa bàn xét tuyển

Địa bàn

Tên đơn vị cụ thể

Phía Bắc

từ Thừa Thiên - Huế trở ra.

Phía Nam

từ Đà Nẵng trở vào.

Địa bàn 1

gồm: các tỉnh miền núi phía Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.

Địa bàn 2

gồm: các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh.

Địa bàn 3

gồm: các tỉnh Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế .

Địa bàn 4

gồm: các tỉnh Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

Địa bàn 5

gồm: các tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Địa bàn 6

gồm: các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hồ Chí Minh.

Địa bàn 7

gồm: các tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Địa bàn 8

gồm: các đơn vị trực thuộc Bộ

 

 

Mỹ Anh

Other news

Hội thảo Du học Hàn Quốc tại TP Cần Thơ 
(CTO) - Tính đến đầu năm 2026, Việt Nam dẫn đầu về số lượng du học sinh tại Hàn Quốc, với gần 116.000 người, chiếm khoảng 38% tổng số du học sinh quốc tế.
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ mở rộng tổ hợp, tăng cơ hội xét tuyển năm 2026 
(CTO) - Trường Đại học Y Dược Cần Thơ sẽ tuyển sinh 2.460 sinh viên cho 14 ngành, trong đó có 2 ngành học mới: Kỹ thuật phục hồi chức năng, Tâm lý học.
Tuyển sinh đại học 2026: Đa dạng phương thức xét tuyển 
Theo quy định mới, việc quy đổi và cộng điểm từ các chứng chỉ như IELTS sẽ được siết chặt hơn, mỗi chứng chỉ chỉ được sử dụng một lần và không được áp dụng đồng thời cho nhiều mục đích khác nhau.
Tập huấn triển khai phần mềm trực tuyến các thủ tục hành chính trong tuyển sinh quân sự 
(CT) - Ngày 2-4, Ban Tuyển sinh quân sự (TSQS) Bộ Quốc phòng tổ chức hội nghị trực tuyến tập huấn triển khai phần mềm trực tuyến các thủ tục hành chính về công tác TSQS.
Ban hành quy định mới về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục 
(CTO) - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 16/2026/TT-BGDĐT quy định về thực hiện hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục.
Top