15/03/2026
x
+
aa
-

Tăng trần giá dịch vụ vận chuyển hàng không

(ĐCSVN) – Ngày 4/12, Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) ban hành Thông tư số 34/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa.
 Ảnh minh họa. (Nguồn ảnh: Cục Hàng không Việt Nam)

Theo Thông tư sửa đổi, khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản như sau: Các đường bay có khoảng cách dưới 500km có mức giá trần là 1.600.000 đồng/vé/chiều với đường bay phát triển kinh tế - xã hội và 1.700.000 đồng/vé/chiều với các đường bay khác dưới 500km.

Các nhóm đường bay còn lại có mức tăng giá từ 50.000 - 250.000 đồng/vé/chiều so với quy định cũ, phụ thuộc vào độ dài từng đường bay.

Cụ thể, với đường bay từ 500km đến dưới 850km có mức giá trần là 2.250.000 đồng/vé/chiều; Đường bay có khoảng cách từ 850km đến dưới 1.000km có giá vé tối đa là 2.890.000 đồng/vé/chiều; Đường bay từ 1.000km đến dưới 1.280km có giá trần là 3.400.000 đồng/vé/chiều và đường bay có khoảng cách từ 1.280km trở lên là 4.000.000 đồng/vé/chiều.

Mức giá tối đa đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho một vé máy bay, trừ thuế giá trị gia tăng và các khoản thu hộ cho cảng hàng không (bao gồm giá phục vụ hành khách và giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý; khoản giá dịch vụ với các hạng mục tăng thêm).

Trước đó, Bộ GTVT cho biết, việc đề xuất tăng giá vé máy bay nội địa là do sự thay đổi của các yếu tố hình thành giá vé, đặc biệt là giá nhiên liệu tăng và tỉ giá đều tăng cao.

Theo số liệu cập nhật của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA), giá nhiên liệu Jet A1 khu vực châu Á hồi tháng 6/2023 là 85,4 USD/thùng. Theo tính toán của Cục Hàng không Việt Nam, với giả định tỉ trọng chi phí nhiên liệu chiếm 39,5% tổng chi phí, các yếu tố chi phí khác không có biến động thì với biến động của giá Jet A1 và tỉ giá USD/VND, chi phí nhiên liệu tháng 6/2023 của các hãng hàng không tăng 23,1% so với tháng 9/2015. Tác động của giá nhiên liệu làm tổng chi phí tăng 10,9% so với tháng 8/2015.

Cục Hàng không đã nhận được ý kiến của Vietnam Airlines, Vietjet, Pacific Airlines, Bamboo Airways về tăng giá vé máy bay nội địa.

Theo Vietnam Airlines, chi phí nhiên liệu hàng không chiếm khoảng 36% chi phí vận chuyển của hãng. Giá nhiên liệu trung bình năm 2022 so với năm 2015 (thời điểm mức giá trần hiện tại được áp dụng) tăng khoảng 85%, từ 67,3 USD/thùng lên 124,4 USD/thùng khiến chi phí của hãng tăng khoảng 30,5%.

Đồng thời, chi phí vận chuyển hàng không có hơn 70% bằng ngoại tệ, trong khi doanh thu bán vé tại Việt Nam lại bằng VND. Tỉ giá tăng 6,6% từ năm 2015 đến năm 2022 (tăng bình quân từ 21.900 VND/USD lên 23.350 VND/USD) làm chi phí của hãng tăng tương ứng 4,3%.

Vì vậy, chi phí vận chuyển hành khách của Vietnam Airlines năm 2022 là 2.769 đồng/khách/km, cao hơn 43% so với chi phí năm 2015 (1.933 đồng/khách/km)./.

KC

Other news

Ngon miệng, đẹp mắt với các dòng bánh ngọt 
Những năm gần đây, thị trường bánh ngọt tại TP Cần Thơ phát triển mạnh mẽ, không chỉ sản phẩm mà còn về công nghệ và xu hướng tiêu dùng.
Chủ động đảm bảo cung cấp điện mùa khô năm 2026 
Thời điểm này, TP Cần Thơ cũng như nhiều tỉnh, thành phía Nam đang bước vào giai đoạn nắng nóng gay gắt của mùa khô, kèm theo những diễn biến thời tiết thất thường, kéo theo nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh dịch vụ tăng cao.
Căng thẳng Trung Đông: Doanh nghiệp Việt quản trị rủi ro thế nào khi xuất nhập khẩu? 
Giữa bối cảnh căng thẳng quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam cần xây dựng các biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả để bảo vệ hoạt động xuất nhập khẩu và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Chị em chọn xe gì để vừa đẹp, vừa tự tin cầm lái? 
Từ thiết kế “chuẩn fashionista”, nội thất tiện nghi tới khả năng vận hành mạnh mẽ và chi phí sử dụng thấp, VinFast VF 7 là mẫu SUV điện được nhiều khách hàng ước ao, đặc biệt là chị em phụ nữ.
Tiếp tục chi mạnh quỹ bình ổn, xăng RON95 tăng giá nhẹ từ 22 giờ ngày 12/3 
Sau khi điều chỉnh, xăng E5RON92 không cao hơn 22.504 đồng/lít; xăng RON95-III không cao hơn 25.575 đồng/lít; dầu điêzen 0.05S không cao hơn 27.025 đồng/lít; dầu hỏa không cao hơn 26.932 đồng/lít; dầu madút 180CST 3.5S không cao hơn 18.661 đồng/kg.
Top